Information & Events

Bài thuốc chữa chứng phế ung

Date 12/18/2015 10:13

nhathuoctot.com

SKĐS - Chứng phế ung là một bệnh nhiễm trùng ở phổi, bệnh xảy ra cấp tính, diễn biến nhanh làm tổn thương tân dịch, khí huyết.

Chứng phế ung là một bệnh nhiễm trùng ở phổi, bệnh xảy ra cấp tính, diễn biến nhanh làm tổn thương tân dịch, khí huyết. Nguyên nhân gây bệnh do phong nhiệt hoặc đàm nhiệt kết lại ở phế dẫn đến huyết dịch ngưng tụ, sung huyết, quan hệ sinh khắc của các tạng phủ bị bế tắc lâu ngày thành ung (sinh nhọt rồi thành mủ).

Chứng phế nang là một bệnh nhiễm khuẩn ở phổi.

Bệnh khởi phát (giai đoạn viêm nhiễm sung huyết)

Triệu chứng: sốt, lúc nóng, lúc rét, ho có đờm, đau ngực rêu lưỡi vàng, mạch nhanh. Dùng 1 trong 2 bài thuốc sau:

Bài 1: kim ngân 20g, sài đất 20g, bồ công anh 20g, tang bạch bì 16g, ý dĩ 16g, kinh giới 12g, hạnh nhân 12g. Sắc uống.

Bài 2: kim ngân 16g, liên kiều 16g, ngưu bàng tử 12g, cát cánh 8g, tiền hồ 8g, đậu xị 12g, bạc hà 12g, bối mẫu 6g, bạch thược 8g, hoàng cầm 12g. Sắc uống.

Bệnh toàn phát (giai đoạn thành các ổ áp-xe)

Triệu chứng: sốt cao, ho nhiều đờm lẫn mủ có máu, ngực sườn đầy tức, rêu lưỡi vàng, mạch sác. Dùng 1 trong 2 bài thuốc sau.

Bài 1: liên kiều 8g, bạch truật 12g, phục linh 12g, sinh hoàng kỳ 16g, kim ngân 12g, đương quy 10g, nhân sâm 8g, bạch thược 8g, bối mẫu 8g, trần bì 4g, nhục quế 2g, cam thảo 4g, cát cánh 12g. Sắc uống.

Bài 2: vĩ hành 12g, ý dĩ 16g, kim ngân 10g, đào nhân 12g, liên kiều 16g, ngư tinh thảo 40g, bồ công anh 40g, cát cánh 6g, đông qua nhân 16g, tang bạch bì 12g, đan bì 12g. Sắc uống.

Bệnh ổn định (giai đoạn hồi phục)

Triệu chứng: khí âm đều hư, người gầy, mệt mỏi, sốt nhẹ, ho khan, hay ra mồ hôi. Dùng 1 trong các bài thuốc sau:

Bài 1: bổ chính sâm 16g, sinh địa 16g, ý dĩ 12g, hoài sơn 16g, bách hợp 12g, kim ngân 12g. Sắc uống.

Bài 2: hoàng kỳ 12g, tri mẫu 6g, ý dĩ 12g, bách hợp 12g, địa cốt bì 12g, đương quy 12g, hạnh nhân 8g, tang bạch bì 8g, bối mẫu 6g, chỉ xác 6g, cam thảo 6g, phòng kỷ 8g, đình lịch tử 8g. Sắc uống.

Bài 3: hoàng kỳ 12g, bạch truật 12g, đảng sâm 16g, đương quy 8g, trần bì 16g, sài hồ 8g, thăng ma 8g, bạch thược 8g, cam thảo 6g, ngũ vị tử 6g. Sắc uống.

Bài 4: thục địa 12g, sơn thù 8g, hoài sơn 12g, trạch tả 8g, đan bì 8g, phục linh 8g, mạch môn 6g, ngũ vị tử 6g. Sắc uống.

BS. Trần Xuân Nguyên