ZESTRIL TAB 5MG
ZESTRIL TAB 5MG

Mã số :

Giá bán: Liên hệ để có giá tốt

Nhà sản xuất                          

  •     ASTRAZENECA

Đóng gói     28 viên /hộp

Giá thanh toán 

                   

Điểm đặc trưng  

               

Giao hàng



Chia sẽ sản phẩm này cho bạn bè và người thân


Tất cả 0 đánh giá

Hướng dẫn
mua hàng
Chọn mua

ZESTRIL TAB 5MG

Nhà sản xuất :

  • ASTRAZENECA

Thành Phần :

  • Lisinopril.

Chỉ Định : ZESTRIL TAB 5MG  được chỉ định trong các trường hợp:

  • Hệ renin-angiotensin-aldosteron hoạt hóa mạnh
  • Tăng HA vô căn

Chống chỉ định:

  • Quá mẫn với thành phần thuốc. Phù mạch do ACEI, phù mạch di truyền hoặc vô căn. Thai 6 tháng cuối.

Phản ứng có hại :  Chóng mặt, nhức đầu, tiêu chảy, ho, buồn nôn, tụt HA tư thế. Thay đổi tính tình, dị cảm, nhồi máu cơ tim, viêm mũi, khô miệng, rối loạn chức năng thận, tăng ure huyết, men gan, K máu. Ít gặp: tai biến mạch não, nổi mẩn, suy nhược. Hiếm: phù thần kinh-mạch ở mặt, môi, lưỡi, thanh môn, thanh quản. Lú lẫn tinh thần.

Liều Dùng:

  • Dùng ngày 1 lần. Hệ renin-angiotensin-aldosteron hoạt hóa mạnh khởi đầu 2.5-5 mg/ngày. Tăng HA vô căn khởi đầu 10 mg/ngày, duy trì 20 mg/ngày, tối đa 80 mg/ngày. Ngưng thuốc lợi tiểu 2-3 ngày trước khi bắt đầu Zestril, nếu không, khởi đầu 5 mg/ngày. Suy tim khởi đầu 2.5 mg/ngày, tăng từng mức < 10 mg/ngày, thời gian chỉnh liều ? 2 tuần, tối đa 35 mg/ngày. Nhồi máu cơ tim cấp khởi đầu 5 mg, tiếp theo 5 mg sau 24 giờ, 10 mg sau 48 giờ & 10 mg/ngày sau đó. Ngừa biến chứng thận do tiểu đường 10-20 mg/ngày. Người già, tổn thương thận: chỉnh liều theo chức năng thận. Ghép thận, Trẻ em: không khuyến cáo.

Phân loại : Thuốc ức chế men chuyển angiotensin

Trình bày/Đóng gói:

  •   28 viên/hộp
           

Thông tin chi tiết: MyPhuocPharmacy-(08) 62581003.

Lisinopril.

Dùng ngày 1 lần. Hệ renin-angiotensin-aldosteron hoạt hóa mạnh khởi đầu 2.5-5 mg/ngày. Tăng HA vô căn khởi đầu 10 mg/ngày, duy trì 20 mg/ngày, tối đa 80 mg/ngày. Ngưng thuốc lợi tiểu 2-3 ngày trước khi bắt đầu Zestril, nếu không, khởi đầu 5 mg/ngày. Suy tim khởi đầu 2.5 mg/ngày, tăng từng mức < 10 mg/ngày, thời gian chỉnh liều ? 2 tuần, tối đa 35 mg/ngày. Nhồi máu cơ tim cấp khởi đầu 5 mg, tiếp theo 5 mg sau 24 giờ, 10 mg sau 48 giờ & 10 mg/ngày sau đó. Ngừa biến chứng thận do tiểu đường 10-20 mg/ngày. Người già, tổn thương thận: chỉnh liều theo chức năng thận. Ghép thận, Trẻ em: không khuyến cáo.

Đang cập nhật

Tụt HA có triệu chứng, giảm thể tích tuần hoàn & suy tim sung huyết. Nhồi máu cơ tim cấp có nguy cơ rối loạn huyết động học trầm trọng sau khi điều trị với thuốc giãn mạch. Hẹp động mạch chủ và van 2 lá, bệnh lý cơ tim phì đại. Tiền sử phù mạch không do ACEI. Thẩm phân máu với tốc độ thẩm phân cao. Hẹp động mạch thận 2 bên hoặc hẹp động mạch thận của thận đơn độc. Suy thận, gan. Tiểu đường. Bệnh tạo keo mạch máu. Đang điều trị giải mẫn cảm, ức chế miễn dịch, đang dùng allopurinol hoặc procainamid, lợi tiểu giữ K, bổ sung K, thuốc tăng K huyết thanh. Đại phẫu/gây mê bằng thuốc gây hạ HA. Có thai & cho con bú. Lái xe và vận hành máy.